Đối với công dân Việt Nam ở trong nước muốn nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, một trong những yêu cầu cơ bản là phải được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhận nuôi. Đây là một bước quan trọng trong việc đảm bảo rằng quá trình nhận nuôi diễn ra đúng quy định và quyền lợi của trẻ em được bảo vệ. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhận con nuôi nước ngoài, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các điều kiện và quy trình cần thiết.
*Bài viết được NOVAGEN thực hiện dựa trên những thông tin TIÊU CHUẨN, CHÍNH XÁC, ĐÚNG NHẤT tham khảo từ Cổng Dịch Vụ Công Quốc Gia.
Nội dung:
- 1 1. Trình tự thực hiện việc cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhận con nuôi nước ngoài cho công dân Việt Nam ở trong nước
- 2 2. Cách thức thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
- 3 3. Thành phần hồ sơ thủ tục cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
- 4 4. Yêu cầu, điều kiện nhận con nuôi nước ngoài
1. Trình tự thực hiện việc cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhận con nuôi nước ngoài cho công dân Việt Nam ở trong nước
(1) Công dân Việt Nam ở trong nước nộp hồ sơ tại Bộ Tư pháp (Vụ Con nuôi) để được xem xét, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi;
(2) Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Cách thức thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
(1) Hình thức: Trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính
(2) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
3. Thành phần hồ sơ thủ tục cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
(1) Đơn xin nhận con nuôi trong nước (nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp).
(2) Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
(3) Phiếu lý lịch tư pháp;
(4) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân:
- Trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn.
- Trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
(5) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
(6) Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.
Lưu ý:
(1) Trường hợp người yêu cầu lựa chọn hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công theo biểu mẫu điện tử tương tác cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
(2) Trường hợp phải chứng minh nơi thường trú của người nhận con nuôi khi đề nghị UBND cấp xã cấp Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức trên thì có thể yêu cầu người nhận con nuôi nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ chứng minh thông tin về cư trú, bao gồm: Thẻ căn cước công dân; Chứng minh nhân dân; Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Yêu cầu, điều kiện nhận con nuôi nước ngoài
(1) Người xin nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên – không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi – không áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu,dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
(2) Các trường hợp không được nhận con nuôi
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Bài viết trên, NOVAGEN đã chia sẻ tới cho bạn đọc tham khảo chi tiết thủ tục cấp xác nhận đủ điều kiện nhận con nuôi nước ngoài cho công dân Việt Nam ở trong nước.
Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ trong việc thực hiện thủ tục này, hãy liên hệ ngay đến số hotline NOVAGEN để được đội ngũ chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm của chúng tôi tư vấn một cách cụ thể và chính xác nhất.